Biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm
Đánh giá bài viếtHoạt động phòng, chống dịch bệnh trên tôm nước lợ phải được triển khai theo nguyên tắc “phòng bệnh là chính”, tăng cường tính chủ động trong giám sát mầm bệnh và an toàn sinh học.
Đối với cơ sở nuôi tôm bố mẹ
- Nguồn nước: Nước cấp vào hệ thống phải qua lưới lọc để loại bỏ vật chủ trung gian, kết hợp xử lý bằng hóa chất (Chlorine, Iodine), tia UV hoặc lọc tinh để diệt trừ mầm bệnh trước khi đưa vào hệ thống sản xuất. Nước được xử lý đảm bảo chất lượng theo quy định.
- Nguồn gốc, chất lượng tôm bố mẹ: Chỉ sử dụng tôm bố mẹ sạch bệnh (SPF), có nguồn gốc rõ ràng. Việc quản lý, sử dụng tôm bố mẹ phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản và các quy định pháp luật có liên quan.

Cần theo dõi sức khỏe tôm hàng ngày. Ảnh: PTC
- Thức ăn: Sử dụng thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chế biến bảo đảm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, được bảo quản đúng quy cách, không bị nhiễm nấm mốc, nhiễm khuẩn. Đối với thức ăn tươi sống (như giun nhiều tơ, mực, hàu…), phải được xử lý phù hợp và kiểm soát mầm bệnh (ưu tiên kiểm tra bằng phương pháp PCR khi cần thiết), bảo đảm không mang mầm bệnh trước khi cho tôm ăn.
- Sử dụng thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng tôm giống
- Xử lý nguồn nước: Nước phải được khử trùng triệt để; khuyến khích sử dụng hệ thống màng siêu lọc hoặc Ozone để loại bỏ vi khuẩn Vibrio.
- Vệ sinh bể và dụng cụ: Các bể đẻ, bể ương phải được vệ sinh, sát trùng bằng Chlorine nồng độ cao hoặc hóa chất kiềm mạnh trước và sau mỗi đợt sản xuất. Sử dụng dụng cụ riêng biệt cho từng bể và thực hiện vệ sinh khử trùng sau mỗi lần sử dụng.
- Xử lý ấu trùng: Thực hiện rửa ấu trùng Nauplius hoặc trứng tôm bằng dung dịch Formol (100 - 200 ppm) hoặc Iodine (1 - 2 ppm) để tiêu diệt mầm bệnh bám ngoài vỏ.
- Giám sát sức khỏe:
+ Bổ sung vitamin, khoáng chất để tăng đề kháng cho tôm giống.
+ Kiểm tra định kỳ các yếu tố môi trường (DO, pH, độ kiềm, khí độc).
+ Thực hiện xét nghiệm PCR định kỳ 100% các lô tôm hậu ấu trùng (PL) trước khi xuất bán nhằm cắt đứt chuỗi lây truyền dịch bệnh.
Quản lý chất thải: Xác tôm và chất thải phải được thu gom, xử lý bằng hóa chất đúng quy định trước khi xả ra môi trường.
Đối với cơ sở nuôi tôm thương phẩm
- Lựa chọn con giống: Sử dụng giống khỏe mạnh, nguồn gốc từ đàn bố mẹ SPF và đã được kiểm dịch theo quy định.
- Ao lắng và ao xử lý nước độc lập; cấp nước qua màng lọc tinh. Thiết kế hệ thống xi phông đáy để loại bỏ chất thải hữu cơ và mầm bệnh.
- An toàn sinh học:
+ Trang bị lưới chắn chim, rào chắn ngăn chặn vật chủ trung gian như cua, còng.
+ Sử dụng dụng cụ riêng biệt cho từng ao và khử trùng sau mỗi lần sử dụng.
+ Hạn chế người lạ vào khu vực nuôi; thực hiện vệ sinh, khử trùng người và phương tiện khi ra vào cơ sở.
- Quản lý môi trường và dinh dưỡng:
+ Duy trì các chỉ tiêu môi trường ổn định (DO > 5 mg/L, pH 7,5 - 8,3), hạn chế thay nước đột ngột gây stress cho tôm.
+ Sử dụng thức ăn chất lượng, bổ sung men vi sinh, Vitamin C, khoáng chất và chất kích thích miễn dịch (β-glucan) để nâng cao sức đề kháng.
+ Sử dụng chế phẩm sinh học định kỳ để ức chế vi khuẩn có hại (Vibrio spp.) và ổn định hệ vi sinh vật ao nuôi.
- Giám sát và báo cáo:
+ Theo dõi sức khỏe tôm hàng ngày; khuyến khích lấy mẫu xét nghiệm định kỳ 2 - 4 tuần/lần để phát hiện sớm mầm bệnh.
+ Khi tôm có dấu hiệu bệnh lý hoặc chết bất thường, phải báo cáo ngay cho cơ quan chức năng trong vòng 48 - 72 giờ.
+ Tuyệt đối không xả nước ao bệnh ra môi trường khi chưa qua xử lý khử trùng bằng Chlorine (nồng độ ≥ 30 ppm) trong ít nhất 7 ngày.
- Quản lý chất thải: Xác tôm và chất thải phải được thu gom, xử lý bằng hóa chất đúng quy định trước khi xả ra môi trường.
Giám sát dịch bệnh
Giám sát chủ động:
- Chủ cơ sở nuôi phải chủ động lấy mẫu xét nghiệm theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành để nhận diện sớm các nguy cơ nhiễm mầm bệnh nguy hiểm.
- Tần suất kiểm tra: Khuyến khích lấy mẫu tôm xét nghiệm tầm soát mầm bệnh định kỳ ít nhất 1 lần/tháng (hoặc 2 - 4 tuần/lần) đối với tôm nuôi thương phẩm, đặc biệt tại các vùng nuôi thâm canh, siêu thâm canh mật độ cao hoặc trong giai đoạn thời tiết biến động.
- Đối với trại sản xuất giống: Thực hiện xét nghiệm PCR định kỳ 100% các lô tôm hậu ấu trùng (PL) trước khi xuất bán để đảm bảo cung cấp giống sạch bệnh ra thị trường.
Giám sát bị động: Khi phát hiện tôm nuôi có biểu hiện bệnh lý truyền nhiễm, chết nhanh với số lượng lớn hoặc chết bất thường không rõ nguyên nhân, chủ cơ sở phải thực hiện khai báo ngay lập tức.
Xử lý kết quả dương tính:
- Chủ cơ sở phải thông báo cho các hộ nuôi xung quanh để cùng triển khai biện pháp phòng bệnh, tránh dịch lây lan trên diện rộng.
- Ngừng cho ăn, tuyệt đối không thay nước hoặc xả nước chưa qua xử lý ra môi trường chung.
- Tiêu hủy tôm bị bệnh trực tiếp trong ao bằng hóa chất Chlorine (nồng độ 40 - 100 ppm) hoặc vôi bột để tiêu diệt hoàn toàn sinh khối tôm nhiễm bệnh. Xác tôm sau tiêu hủy bắt buộc phải ngâm trong ao ít nhất 7 ngày.
- Trường hợp tôm đạt kích cỡ thương phẩm, khuyến khích thu hoạch sớm và chỉ được phép vận chuyển tôm ra ngoài vùng có dịch sau khi đã xử lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y và hướng dẫn thực hiện của UBND xã.
- Nếu tôm dương tính nhưng chưa có dấu hiệu lâm sàng: Tăng cường chăm sóc, bổ sung Vitamin C, Vitamin E, khoáng chất và các chất kích thích miễn dịch (β-glucan) để nâng cao sức đề kháng.
- Nếu tôm có biểu hiện bệnh lý rõ rệt: Cân nhắc thu hoạch hoặc tiêu hủy tùy theo mức độ thiệt hại và giá trị kinh tế tại thời điểm đó.
- Khử trùng triệt để nước và bùn đáy ao bệnh bằng Chlorine nồng độ ≥ 30 ppm; tiêu độc dụng cụ, lưới, thiết bị quạt nước và khu vực bờ ao bằng hóa chất sát trùng mạnh.
- Đối với các ao chưa bị bệnh, theo dõi chặt chẽ sức khỏe tôm và các chỉ tiêu môi trường; thực hiện an toàn sinh học nghiêm ngặt, hạn chế người và dụng cụ di chuyển giữa các ao để tránh lây nhiễm chéo.
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
Các tin mới nhất
- Một số đặc điểm bệnh đục thủy tinh(14/06/2026)
- Biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm(14/06/2026)
- Giải pháp phòng ngừa bệnh phân trắng(13/05/2026)
Các tin cũ cùng mục
- Giải pháp phòng ngừa bệnh phân trắng(13/05/2026)
- Giảm stress hiệu quả cho tôm nuôi(13/04/2026)
- 4 yếu tố ngăn chặn dịch bệnh trên tôm hùm(10/04/2026)
- 5 lưu ý khi nuôi tôm càng xanh trên ruộng lúa(05/08/2025)
- Xử lý sự cố trong ao nuôi tôm trên cát(05/08/2025)
- Quản lý pH ao nuôi mùa mưa(14/07/2025)
- Xử lý bệnh hoại tử cơ trên tôm(10/07/2025)
- Một số bệnh trên tôm và biện pháp phòng trị(20/06/2025)
















Bình luận bài viết